DỊCH VỤ CÔNG


TÌNH HÌNH
XỬ LÝ


HỎI ĐÁP

THÔNG TIN LIÊN HỆ ĐƠN VỊ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG HUYỆN CÔ TÔ
Tên cơ quan: Trung tâm Hành chính công huyện Cô Tô
Địa chỉ: Khu 3, Thị trấn Cô Tô, Huyện Cô Tô
ĐT: 02033.889345; Fax: 
Số tài khoản: 8013201001060 Ngân hàng Agribank Cô Tô
GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC THỰC HIỆN
Thủ tục: Cấp Giấy phép hoạt động của điểm, trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ

* Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp Hồ sơ qua mạng đến Trung tâm hành chính công của huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Trong vòng 02 ngày Trung tâm hành chính công chuyển Hồ sơ hợp lệ qua mạng cho phòng y tế của huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (dưới đây viết tắt là phòng y tế). Trưởng phòng y tế sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ phân công cho chuyên viên xử lý.

Bước 3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thành phố, huyện, thị xã nơi thẩm định hồ sơ có văn bản hướng dẫn trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ hoàn thiện hồ sơ; Thời gian để tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép hoạt động của điểm, trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung của thành phố, huyện, thị xã. Quá thời hạn này thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động của điểm, trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ cấp Giấy phép hoạt động của điểm, trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ hết giá trị.

Bước 2. Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng y tế phải thành lập tổ thẩm định để tổ chứcthẩm định và có biên bản thẩm định gửi Sở Y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo thủ tục này.

Tổ thẩm định do trưởng phòng y tế làm tổ trưởng, các thành viên bao gồm: đại diện lãnh đạo bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện và trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu;

Bước 4. Trong vòng 02 ngày sau khi thẩm định Phòng y tế thành phố, huyện, thị xã gửi biên bản thẩm định về Sở Y tế (Phòng Nghiệp vụ Y).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định của phòng y tế, Sở Y tế có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo thủ tục này, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Cách thức thực hiện: Chuyển Hồ sơ qua mạng

* Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm theo thông tư này.

2. Bản sao có chứng thực quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

3. Hợp đồng cho thuê địa điểm hoặc giấy cam kết đồng ý cho mượn của chủ địa điểm hoặc người quản lý nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

4. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận chuyên môn của nhân sự làm việc tại trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

5. Quy chế hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu.

6. Báo cáo nguồn tài chính để đảm bảo kinh phí hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

* Cơ quan thực hiện TTHC: Phòng y tế huyện, thị xã, thành phố, phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y tế.

* Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động của điểm, trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

* Phí, Lệ phí: Chưa có quy định

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm theo thông tư 17/2014/TT-BYT.

* Yêu cầu, điều kiện TTHC:

1. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ

1. Cơ sở vật chất:

a) Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu là 10 m2;

b) Bảo đảm điều kiện về vệ sinh môi trường, quản lý chất thải, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

c) Có đủ điện, nước phục vụ sơ cấp cứu;

d) Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ;

đ) Có số điện thoại liên lạc thường xuyên;

e) Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ và sổ ghi chép được lưu trữ tại trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

2. Trang thiết bị sơ cấp cứu:

a) Bộ nẹp cố định gãy xương;

b) Bông, băng, băng ga rô, gạc, cồn sát trùng;

c) Túi cứu thương;

d) Tủ đựng dụng cụ sơ cấp cứu;

đ) Cáng cứu thương;

e) Xe cứu thương (nếu có).

3. Nhân lực: Có tối thiểu 03 tình nguyện viên cấp II làm việc tại trạm, trong đó có 01 tình nguyện viên chuyên trách làm việc toàn thời gian tại trạm.

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

a) Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo thủ tục này;

b) Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

5. Địa điểm đặt trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ:

Trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm thuận tiện giao thông, nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện các hoạt động sơ cấp cứu khi tai nạn xảy ra.

2. Điều kiện hoạt động đối với điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ

1. Cơ sở vật chất:

a) Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu 6 m2;

b) Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ;

c) Có số điện thoại liên lạc thường xuyên;

d) Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ sổ ghi chép được lưu trữ tại điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

2. Trang, thiết bị sơ cấp cứu:

a) Bộ nẹp cố định gãy xương;

b) Bông, băng, băng ga rô, cồn sát trùng, gạc;

c) Túi cứu thương;

d) Cáng cứu thương.

3. Nhân lực: Có tối thiểu 02 tình nguyện viên cấp I làm việc tại điểm.

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

a) Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo thủ tục này;

b) Trường hợp điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ có tình nguyện viên cấp II thì được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của Phụ lục số 01 ban hành kèm theo thủ tục này;

c) Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

5. Địa điểm đặt điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ:

Điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm phù hợp, có thể đặt tại nhà dân, tại nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện nhanh chóng các hoạt động sơ cấp cứu.

* Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Hoạt động chữ thập đỏ ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hoạt động chữ thập đỏ;

- Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

- Thông tư số 17/2014/TT-BYT ngày 02/06/2014 quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ.


STTBộ hồ sơ gồm
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2a ban hành kèm theo thông tư này
2 Bản sao có chứng thực quyết định thành lập trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ
3 Hợp đồng cho thuê địa điểm hoặc giấy cam kết đồng ý cho mượn của chủ địa điểm hoặc người quản lý nơi đặt trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ
4 Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận chuyên môn của nhân sự làm việc tại trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ
5 Quy chế hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu
6 Báo cáo nguồn tài chính để đảm bảo kinh phí hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ
NỘP HỒ SƠ QUA MẠNG
  • Hồ sơ: Cấp Giấy phép hoạt động của điểm, trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ
  • Bước 1: Đăng ký tài khoản (nếu chưa có) và đăng nhập Bước 2: Nhập thông tin và lưu hồ sơ Bước 3: Gửi hồ sơ Bước 4: Nhận kết quả hồ sơ
Lượt truy cập:
Trực tuyến:
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG NINH
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh
Hỗ trợ:
Điện thoại: 0203.3.618.429 - 0203.3.619.429
Email: chinhquyendientu@quangninh.gov.vn