DỊCH VỤ CÔNG


TÌNH HÌNH
XỬ LÝ


HỎI ĐÁP

THÔNG TIN LIÊN HỆ ĐƠN VỊ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH QUẢNG NINH
Tên cơ quan: Trung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Ninh 
Địa chỉ: Tầng 1 Trụ sở liên cơ quan số 2, Phường Hồng Hà, TP. Hạ Long 
ĐT: 0203.3634668, 0203.3634669; Fax: 0203.3634667 
Email: tthcct@quangninh.gov.vn

GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC THỰC HIỆN
Thủ tục: Cấp chứng chỉ năng lực hạng II, III cho tổ chức

3.1. Trình tự thực hiện:
- Tổ chức lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định.
- Nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện, hoặc gửi qua mạng theo địa chỉ http://dichvucong.quangninh.gov.vn/.
- Cán bộ tại Trung tâm phục vụ hành chính công Tỉnh:
+ Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ hoặc tiếp nhận hồ sơ qua mạng;
+ Chuyển hồ sơ đến cơ quan hành chính nhà nước giải quyết.
+ Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ cơ quan hành chính nhà nước.
- Tổ chức căn cứ vào thời gian hẹn trả kết quả giải quyết ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, đến Trung tâm phục vụ  hành chính công Tỉnh nhận kết quả và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Trung phục vụ tâm hành chính công Tỉnh hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi qua mạng theo địa chỉ http://dichvucong.quangninh.gov.vn/.
3.3. Thành phần, số l­ượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp cấp lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực:
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ;
+ Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
+ Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng);
+ Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;
+ Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;
+ Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp của công nhân kỹ thuật (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng);
+ Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.
+ Các tài liệu theo quy định (trừ đơn) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
 (2) Trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực:
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ;
+ Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ năng lực đã được cấp, trường hợp bị mất chứng chỉ năng lực thì phải có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại.
(3) Trường hợp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực:
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ;
+ Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung như trường hợp cấp lần đầu;
 - Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực: Không quá 18 ngày làm việc (trong đó: Sở Xây dựng đánh giá cấp chứng chỉ: 10 ngày làm việc; Thời gian gửi văn bản đề nghị cấp Mã số: 03 ngày làm việc; Bộ Xây dựng phát hành Mã số: 05 ngày làm việc).
(2) Trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực: Không quá 05 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Xây dựng thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
3.5. Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận, trả hồ sơ: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng;
- Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp: Bộ Xây dựng.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 
Chứng chỉ năng lực của tổ chức do Sở Xây dựng cấp.      
3.8. Phí và lệ phí:
- Lệ phí:
+ Đối với cấp lần đầu: 1.000.000 (Một triệu) đồng/chứng chỉ;
+ Đối với cấp lại, cấp bổ sung, điều chỉnh: 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng/chứng chỉ.
- Phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực (Phụ lục V Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp cấp lần đầu:
+ Yêu cầu điều kiện 1: Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
+ Yêu cầu điều kiện 2: Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
+ Yêu cầu điều kiện 3: Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
+ Yêu cầu điều kiện 4: Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án.
+ Yêu cầu điều kiện 5: Trường hợp có thay đổi, hết hiệu lực thì phải làm thủ tục cấp lại trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày.
(2) Trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung:
+ Yêu cầu điều kiện 1: Có Đơn đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ;
+ Yêu cầu điều kiện 2: Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp chứng chỉ cũ bị rách, nát hoặc đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung hoạt động hoặc chứng chỉ cũ đã hết hạn sử dụng;
+ Yêu cầu điều kiện 3: Có các hồ sơ như trường hợp cấp mới (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung hoạt động);
+ Yêu cầu điều kiện 4: Không vi phạm các quy định trong hoạt động đầu tư xây dựng và pháp luật luật có liên quan.
 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng và các Nghị định và Thông tư hướng dẫn.
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ quy định Về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05/10/2018 Hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
  - Thông tư số 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  - Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

 

STTBộ hồ sơ gồm
1 Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ
2 Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập
3 Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng)
4 Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc
5 Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực
6 Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp của công nhân kỹ thuật (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng)
7 Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai
8 Các tài liệu theo quy định (trừ đơn) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu
9 Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ năng lực đã được cấp, trường hợp bị mất chứng chỉ năng lực thì phải có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại
10 Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung như trường hợp cấp lần đầu
NỘP HỒ SƠ QUA MẠNG
  • Hồ sơ: Cấp chứng chỉ năng lực hạng II, III cho tổ chức
  • Bước 1: Đăng ký tài khoản (nếu chưa có) và đăng nhập Bước 2: Nhập thông tin và lưu hồ sơ Bước 3: Gửi hồ sơ Bước 4: Nhận kết quả hồ sơ
Lượt truy cập:
Trực tuyến:
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH QUẢNG NINH
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh
Hỗ trợ:
Điện thoại: 1900.558.826
Email: chinhquyendientu@quangninh.gov.vn